Nhân sự là yếu tố cần thiết cho sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào. Thành tích của nhân viên có thể là một “khoản nợ” hoặc “kho báu” đối với một công ty. Kỹ năng quản lý nguồn nhân lực tốt (Human Resource Management) là điều cần thiết cho các doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các nguyên tắc cơ bản của Quản lý Nguồn nhân lực.

HR (Human Resource) và HRM (Human Resource Management) là gì? 

Đầu tiên trước khi tìm hiểu về kỹ năng quản lý nguồn nhân lực, sẽ thật cần thiết khi chúng ta nắm rõ về khái niệm cũng như mô tả về nhân sự (HR) và quản lý nguồn nhân lực (HRM). 

 

2707-2

 

 

Quản trị Nguồn nhân lực, hay HRM, là hoạt động quản lý con người để đạt được hiệu suất tốt hơn. Ví dụ: nếu bạn thuê người vào doanh nghiệp, bạn đang tìm kiếm những người phù hợp với văn hóa công ty vì họ sẽ hạnh phúc hơn, ở lại lâu hơn và năng suất cao hơn những người không phù hợp với văn hóa công ty. 

Một ví dụ khác là sự tham gia. Những nhân viên gắn bó sẽ làm việc năng suất hơn, chất lượng công việc cao hơn và làm cho khách hàng hạnh phúc hơn. Điều này có nghĩa là nếu chúng ta có thể tìm cách để làm cho nhân viên gắn bó hơn, chúng ta có thể khiến khách hàng hài lòng hơn. 

Bộ phận nhân sự cung cấp kiến ​​thức, công cụ, đào tạo, tư vấn pháp lý, quản trị và quản lý nhân sự, những yếu tố quan trọng để duy trì và phát triển một công ty. Đây là những gì Quản lý nguồn nhân lực đúc kết để tối ưu hóa hiệu suất của công ty thông qua quản lý nguồn nhân lực tốt hơn.

Vậy còn nhân sự (HR) là gì? 

Nhân sự là tất cả những người ở khả năng này hay năng lực khác làm việc hoặc đóng góp cho một tổ chức. Những người này tạo nên lực lượng lao động của công ty. Ví dụ, họ có thể là nhân viên bình thường, nhưng cũng có thể là nhà thầu. 

Đặc biệt là với sự phát triển của nền kinh tế hợp đồng, ngày càng có nhiều người bắt đầu làm việc cho một tổ chức theo hợp đồng mà không cần hợp đồng lao động truyền thống. Những người này bao gồm các nhà thầu độc lập, công nhân do các công ty hợp đồng cung cấp, nhân viên gọi điện và nhân viên cơ quan trợ giúp tạm thời. 

Một nhà thầu độc lập có thể ký hợp đồng trong nhiều năm tại cùng một tổ chức, trong khi một nhân viên đại lý có thể làm việc tại 20 công ty khác nhau trong suốt một năm. Bởi vì những người này đều tham gia vào công ty ở một mức độ khác nhau, cách họ được quản lý và tham gia vào tổ chức cũng phải khác nhau.

05 kỹ năng quản lý nguồn nhân lực

Khi chúng ta nói về kỹ năng quản lý Nguồn nhân lực, một số yếu tố được coi là nền tảng cho các chính sách HRM hiệu quả. Những nền tảng này là: 

Tuyển dụng và lựa chọn 

Tuyển dụng và lựa chọn được cho là những yếu tố dễ thấy nhất của Nhân sự. Tất cả chúng ta đều nhớ cuộc phỏng vấn đầu tiên của mình, phải không? Tuyển dụng ứng viên và lựa chọn những người tốt nhất đến và làm việc cho công ty là trách nhiệm nhân sự quan trọng. 

Con người là mạch máu của tổ chức và việc tìm kiếm những người phù hợp nhất là một nhiệm vụ quan trọng. Yêu cầu tuyển dụng mới thường bắt đầu khi một công việc mới được tạo ra hoặc một công việc hiện có mở ra. 

Người quản lý trực tiếp sau đó sẽ gửi bản mô tả công việc cho bộ phận nhân sự và bộ phận nhân sự bắt đầu tuyển dụng ứng viên. Trong quá trình này, HR có thể sử dụng các công cụ lựa chọn khác nhau để tìm ra người tốt nhất để thực hiện công việc. Quy trình này bao gồm các cuộc phỏng vấn, đánh giá khác nhau, kiểm tra tài liệu tham khảo và các phương pháp tuyển dụng khác. 

Đôi khi, khi có nhiều ứng viên, bộ phận nhân sự có thể triển khai các công cụ lựa chọn trước. Những công cụ này giúp “tách lúa mì khỏi vỏ trấu” khi đến tay các ứng viên phù hợp. Các ứng viên thành công sau đó tiếp tục vào vòng tiếp theo, nơi họ được phỏng vấn và nhận được đánh giá chuyên sâu hơn.

Quản lý hiệu suất 

Bên cạnh việc tuyển dụng nhân viên thì kỹ năng quản lý hiệu suất nguồn nhân lực cũng trở thành một yếu tố cần thiết và quan trọng hàng đầu. Quản lý hiệu suất là điều cơ bản thứ hai về nhân sự. Kỹ năng này liên quan đến việc giúp mọi người trở thành phiên bản tốt nhất của họ trong công việc, thúc đẩy gia tăng lợi nhuận của công ty. 

Thông thường, nhân viên có một nhóm trách nhiệm xác định mà họ cần phải đảm nhận. Quản lý hiệu suất là một cấu trúc cho phép nhân viên nhận được phản hồi về hiệu suất của họ - để đạt được hiệu suất tốt nhất của họ. Ví dụ như đánh giá hiệu suất chính thức một đối một, công cụ phản hồi 360 độ cũng tính đến đánh giá của đồng nghiệp, khách hàng và các mối quan hệ khác và phản hồi không chính thức hơn. 

Thông thường, các công ty làm việc với chu kỳ quản lý hiệu suất hàng năm, bao gồm việc lập kế hoạch, giám sát, đánh giá và khen thưởng hiệu suất của nhân viên. Kết quả của quá trình này cho phép phân loại nhân viên theo hiệu suất cao so với thấp và tiềm năng cao so với thấp. Quản lý hiệu suất thành công là một trách nhiệm được chia sẻ rất nhiều giữa bộ phận nhân sự và ban giám đốc, nơi mà thông thường người quản lý trực tiếp sẽ đứng đầu và hỗ trợ bộ phận nhân sự. 

Quản lý hiệu suất tốt là rất quan trọng. Nhân viên được phát huy hết khả năng của mình, nâng cao hiệu quả, tính bền vững và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Những nhân viên thường xuyên làm việc kém hiệu quả có thể không phù hợp với vai trò của họ hoặc văn hóa công ty. Những nhân viên này có thể cần được cho đi. Đây cũng là một trong những trách nhiệm cơ bản của kỹ năng quản lý nguồn nhân lực.

>> Trung Tâm Nhân Lực Và Những Cẩm Nang Cơ Bản Cho Đội Ngũ Nhân Sự

Học tập và phát triển

Con người là sản phẩm của kinh nghiệm sống, đất nước và thời đại mà họ lớn lên, và một loạt các ảnh hưởng văn hóa. Trong lĩnh vực nhân sự, việc học hỏi và phát triển đảm bảo rằng nhân viên thích ứng với những thay đổi trong quy trình, công nghệ và sự thay đổi xã hội hoặc luật pháp. 

Học hỏi và phát triển giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và nâng cao trình độ. Học tập & Phát triển (L&D) được dẫn dắt bởi bộ phận Nhân sự và các chính sách tốt có thể rất hữu ích trong việc thúc đẩy tổ chức hướng tới các mục tiêu dài hạn.

2307-4.jpeg

Lập kế hoạch dự trù

Lập kế hoạch dự trù là quá trình lập kế hoạch dự phòng trong trường hợp nhân viên chủ chốt rời công ty. Ví dụ, nếu một nhà quản lý cấp cao quan trọng nghỉ việc, việc chuẩn bị sẵn sàng một người thay thế sẽ đảm bảo tính liên tục và có thể tiết kiệm đáng kể cho công ty. 

Lập kế hoạch kế nhiệm thường dựa trên xếp hạng hiệu suất và nỗ lực L&D. Điều này dẫn đến việc tạo ra một nguồn nhân tài. Đây là một nhóm các ứng viên có đủ năng lực và sẵn sàng để lấp đầy các vị trí (cấp cao) trong trường hợp có người rời đi. Xây dựng và nuôi dưỡng hệ thống này là chìa khóa để quản lý con người tốt.

Lương thưởng và phúc lợi

Một trong những điều cơ bản khác của HR là lương thưởng và phúc lợi. Chế độ đãi ngộ công bằng là chìa khóa trong việc tạo động lực và giữ chân nhân viên. Một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý nguồn nhân lực liên quan đến trả lương là đảm bảo công bằng và công bằng. Đưa ra đề nghị trả lương phù hợp là một phần quan trọng trong việc thu hút nhân tài tốt nhất. Điều này phải được cân bằng với ngân sách và tỷ suất lợi nhuận của công ty. Nhân sự nên theo dõi việc tăng lương và đặt ra các tiêu chuẩn khen thưởng. Nhân sự cũng có thể thực hiện kiểm toán lương đôi khi. Đền bù bao gồm đền bù chính và đền bù thứ cấp. 

Thù lao chính bao gồm tiền được trả trực tiếp cho công việc, thường là tiền lương hàng tháng và đôi khi là lương dựa trên hiệu suất. Lợi ích phụ là tất cả các phần thưởng phi tiền tệ. Điều này có thể bao gồm thêm ngày nghỉ, thời gian làm việc linh hoạt, giữ trẻ ban ngày, lương hưu, ô tô và máy tính xách tay của công ty, v.v. Mục tiêu ở đây là khen thưởng mọi người theo những cách thúc đẩy họ.

Trên đây là những kỹ năng quản lý nguồn nhân lực mà doanh nghiệp nào cũng cần phải nắm vững. Theo dõi bản tin eBS để có thêm những kiến thức về nhân sự, quản trị nhân lực cũng như phần mềm công nghệ chuyển đổi số nhân sự

 

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG iHCM

Mẫu đánh giá thành tích và năng lực