Các chỉ số KPIs đo lường hiệu suất cốt yếu là một công cụ điều hướng quan trọng cho phép nhà quản trị và lãnh đạo nhận ra con đường họ đang đi có giúp công ty phát triển đúng hướng hay không. Do đó, một bộ các chỉ số KPIs chuẩn sẽ giúp đo lường hiệu suất và nhấn mạnh những điểm cần chú ý.

Một nhà quản trị giỏi sẽ nắm bắt mức độ hoạt động hiệu quả cốt yếu của công ty bằng cách đặt chúng vào những chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu. Việc đó cũng giống như một ông bác sỹ đo nhịp tim, mức cholesterol, huyết áp và thử máu để kiểm tra sức khỏe của bệnh nhân.

Để xác định các chỉ số KPIs đúng đắn cho doanh nghiệp, quan trọng nhất là công ty phải có mục tiêu và phương hướng chiến lược rõ ràng. Cần nhớ rằng, công cụ điều hướng chỉ hữu ích nếu ta biết đích đến mong muốn của mình. Vì vậy, trước hết cần định nghĩa chiến lược và sau đó liên kết KPIs với mục tiêu của công ty.

Đa số các doanh nghiệp và tổ chức chính phủ đều có một số KPIs quan trọng mà tất cả đều cần biết, từ nhân viên cho đến các cấp quản lý. Tuy nhiên, cũng có những chỉ số đo lường đặc trưng được thiết kế để phù hợp với chiến lược của từng doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh cụ thể.

Dưới đây là danh sách 75 KPIs bao gồm các chỉ số quan trọng và hữu dụng nhất, cũng là điểm khởi đầu cho sự phát triển của hệ thống quản trị hiệu quả. Dựa vào danh sách này, bạn có thể chọn những chỉ số cần thiết và quan trọng theo từng mục tiêu của cá nhân, phòng ban, theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Gợi ý xây dựng các chỉ số KPIs cho các nhà quản trị - iHCM

Các chỉ số KPIs đo lường hiệu quả tài chính:

1. Lợi nhuận ròng (Net Profit)

2. Lợi nhuận biên ròng (Net Profit Margin)

3. Lợi nhuận biên gộp (Gross Profit Margin)

4. Lợi nhuận biên hoạt động (Operating Profit Margin)

5. Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA)

6. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (Revenue Growth Rate)

7. Chỉ số Tổng lợi nhuận đem lại cho cổ đông (Total Shareholder Return – TSR)

8. Giá trị kinh tế gia tăng (Economic Value Added – EVA)

9. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on Investment – ROI)

10. Tỷ lệ thu nhập trên vốn đầu tư (Return on Capital Employed – ROCE)

11. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (Return on Assets – ROA)

12. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE)

13. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt-to-Equity Ratio)

14. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle – CCC)

15. Tỷ lệ vốn lưu động (Working Capital Ratio)

16. Tỷ lệ chi phí hoạt động (Operating Expense Ratio – OER)

17. Tỷ lệ chi phí vốn trên doanh thu (CAPEX to Sales Ratio)

18. Hệ số giá trên thu nhập một cổ phần (Price Earnings Ratio – P/E Ratio)

Các chỉ số KPIs về hiểu khách hàng:

19. Chỉ số khách hàng thiện cảm (Net Promoter Score – NPS)

20. Tỷ lệ duy trì khách hàng (Customer Retention Rate)

21. Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index)

22. Điểm lợi nhuận của khách hàng (Customer Profitability Score)

23. Giá trị vòng đời của khách hàng (Customer Lifetime Value)

24. Tỷ lệ doanh thu của khách hàng (Customer Turnover Rate)

25. Tỷ lệ gắn bó với khách hàng (Customer Engagement)

26. Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng (Customer Complaints)

Các chỉ số KPIs đánh giá thị trường và nỗ lực marketing:

27. Tỷ lệ tăng trưởng thị trường (Market Growth Rate)

28. Thị phần (Market Share)

29. Tài sản thương hiệu (Brand Equity)

30. Thanh toán theo lượt đăng ký (Cost per Lead)

31. Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)

32. Xếp hạng công cụ tìm kiếm (theo từ khóa) và tỉ lệ nhấp chuột trên số lượt hiện thị quảng cáo (Search Engine Rankings (by keyword) and click-through rate)

33. Số lượt truy cập và tỷ lệ bỏ trang (Page Views and Bounce Rate)

34. Mức độ gắn kết online với khách hàng (Customer Online Engagement Level)

35. Tỷ lệ phần trăm của nhãn hiệu/thương hiệu của sản phẩm so với các nhãn hiệu khác cùng loại (Online Share of Voice – OSOV)

36. Dấu chân mạng xã hội (Social Networking Footprint)

37. Số điểm Klout (Klout Score)

Các chỉ số KPIs đo lường hiệu suất hoạt động:

38. Mức độ 6-sigma (Six Sigma Level)

39. Tỷ lệ công suất sử dụng (Capacity Utilisation Rate – CUR)

40. Mức độ xử lý chất thải (Process Waste Level)

41. Thời gian hoàn thiện chu trình đơn hàng (Order Fulfilment Cycle Time)

42. Tỷ lệ giao hàng đủ và đúng thời hạn (Delivery In Full, On Time Rate – DIFOT)

43. Tỷ lệ hao hụt hàng tồn kho (Inventory Shrinkage Rate – ISR)

44. Chênh lệch so với tiến độ dự án (Project Schedule Variance – PSV)

45. Chênh lệch chi phí dự án (Project Cost Variance – PCV)

46. Đo lường giá trị thu được (Earned Value Metric)

47. Sức mạnh hệ thống đường ống đổi mới (Innovation Pipeline Strength – IPS)

48. Lợi tức đầu tư vào đổi mới (Return on Innovation Investment – ROI2)

49. Thời gian tới thị trường (Time to Market)

50. Tỷ lệ hàng đạt chất lượng ngay từ đầu (First Pass Yield – FPY)

51. Mức độ gia công lại (Rework Level)

52. Chỉ số chất lượng (Quality Index)

53. Chỉ số hiệu quả thiết bị tổng thể (Overall Equipment Effectiveness – OEE)

54. Mức độ chết máy hoặc Mức độ dây chuyền ngừng hoạt động (Process or Machine Downtime Level)

55. Tỷ lệ giải quyết vấn đề ngay từ lần gọi đầu tiên (First Contact Resolution – FCR)

Các chỉ số KPIs về hiểu nhân viên và ghi nhận thành quả của họ:

56. Giá trị gia tăng của nguồn vốn con người (Human Capital Value Added – HCVA)

57. Tỷ lệ doanh thu trên mỗi nhân viên (Revenue Per Employee)

58. Chỉ số hài lòng của nhân viên (Employee Satisfaction Index)

59. Mức độ cam kết của nhân viên (Employee Engagement Level)

60. Điểm số động viên/ủng hộ nhân viên tích cực (Staff Advocacy Score)

61. Tỷ lệ nhân viên thôi việc (Employee Churn Rate)

62. Thời gian trung bình một nhân viên làm việc cho công ty (Average Employee Tenure)

63. Chỉ số vắng mặt của Bradford (Absenteeism Bradford Factor)

64. Điểm phản hồi 360 độ (360-Degree Feedback Score)

65. Tỷ lệ Cạnh tranh tiền lương (Salary Competitiveness Ratio – SCR)

66. Thời gian thuê (Time to Hire)

67. Tỷ lệ hoàn vốn sau đào tạo (Training Return on Investment)

Các chỉ số KPIs đo lường tác động lên môi trường và xã hội:

68. Dấu chân Carbon (Carbon Footprint)

69. Dấu chân nước (Water Footprint)

70. Mức tiêu thụ năng lượng (Energy Consumption)

71. Mức độ tiết kiệm nhờ nỗ lực duy trì và cải tiến (Saving Levels Due to Conservation and Improvement Efforts)

72. Quãng đường hàng hóa/dịch vụ phải đi trong suốt chuỗi cung ứng (Supply Chain Miles)

73. Tỷ lệ giảm thiểu chất thải (Waste Reduction Rate)

74. Tỷ lệ tái chế chất thải (Waste Recycling Rate)

75. Tỷ lệ tái chế sản phẩm (Product Recycling Rate)

St

Không nên áp dụng KPI để đo lường kết quả các mục tiêu thuộc lĩnh vực sáng tạo!

Đặc điểm công việc của các vị trí sáng tạo như họa sỹ thiết kế, phát triển phần mềm, kiến trúc sư, chuyên gia phân tích dữ liệu,...là công việc, mục tiêu đổi mới liên tục, không lặp lại, thậm trí có những việc diễn ra đúng 1 lần hoặc trong thời gian ngắn, vì vậy không áp dụng được KPI. Trong những trường hợp này OKR là lựa chọn hoàn hảo, ngày càng nhiều công ty ứng dụng OKR trong quản lý, điều hành như Intel, Google, LinkedIn, Deloitte,.... OKR là phương thức cải tiến của quản lý theo mục tiêu, nó là một thành phần của Quản trị hiệu suất liên tục, một biến thể cải tiến của quy trình Quản trị hiệu suất và áp dụng cho các các công ty ứng dụng Quản trị nhanh gọn.
Để xác định khi nào dùng OKR, khi nào dùng KPI, bạn có thể đọc thêm bài "OKRs và KPIs, doanh nghiệp chúng tôi nên chọn phương pháp đo lường hiệu suất nào?". Hãy nghĩ đến OKR nếu như bạn thấy nó phù hợp sau khi đọc bài trên. iHCM hỗ trợ đồng thời cả KPI và OKR.

Phần mềm quản lý doanh nghiệp iHCM - Công cụ hiện thực hóa KPI của lãnh đạo

Với phần mềm KPI iHCM, các mục tiêu được quản lý để có thể gắn chỉ số đo lường bằng cách thiết lập KPI, kết quả được giám sát, đo đạc từng chu kỳ (Theo ngày, tuần, tháng, quý). Việc áp dụng KPI giúp tổ chức đo lường được hiệu suất làm việc của từng cá nhân, bộ phận, qua đó nhân viên có được thu nhập liên quan, đây là cách thức khuyến khích, tạo động lực và giữ chân nhân tài. Để hiểu thêm về KPI, quí vị có thể đọc các bài:

Chỉ số KPI dẫn dắt và thể hiện hiệu suất - Ứng dụng trong thẻ điểm cân bằng: Nhiều tổ chức chỉ quan tâm tới các chỉ số kết quả cuối cùng mang ý nghĩa tài chính, tuy nhiên các chỉ số đó là các chỉ số thể hiện hiệu suất cuối cùng, nó không là cơ sở cho việc dẫn đường đến kết quả. Hệ thống KPI cần có hai loại chỉ số KPI dẫn dắt và KPI thể hiện hiệu suất. Bài viết này phân biệt hai loại chỉ số và giúp tổ chức nhận thức được mức độ quan trọng của cả hai loại chỉ số trên.
Sự khác nhau giữa thước đo và chỉ số KPI: Bài viết giúp xác định đâu là KPI giữa rất nhiều số liệu trong tổ chức.
Những ngộ nhận khi thiết lập chỉ tiêu KPI trong doanh nghiệp: Những sai lầm thường gặp khi thiết lập hệ thống KPI.
- Các bước triển khai và áp dụng KPI trong tổ chức: Các bước triển khai và áp dụng KPI.

Phần mềm iHCM có chức năng quản lý mục tiêu đo lường được bằng chỉ số KPI

Tải tài liệu iHCM

Tài liệu "Các bước triển khai KPI trong doanh nghiệp" hoàn toàn miễn phí!

Phần mềm quản trị doanh nghiệp iHCM áp dụng phương thức quản lý theo mục tiêu MBO, sử dụng các công cụ quản lý hiện đại KPIBSCtừ điển năng lực, OKR (Objectives and Key Results), Kanban, được phát triển và vận hành trên nền điện toán đám mây theo tiêu chuẩn bảo mật ISO 27001 chứng nhận bởi QUACERT. Các chức năng quản lý mục tiêuquản lý công việcquản lý năng lựcđánh giá nhân viên,... và nhiều chức năng khác được thiết kế hỗ trợ người dùng sử dụng thuận tiện trên web cũng như ứng dụng di động, giúp nhân viên cộng tác theo thời gian thực. iHCM được phát triển bởi Hyperlogy, công ty công nghệ thành lập từ 2003.

Mang công nghệ dành cho Công ty tỷ $ đồng hành cùng cộng đồng Doanh nghiệp VIỆT bứt phá trong hành trình Chuyển đổi số!

Tin nổi bật
Gợi ý lập kế hoạch kinh doanh trong ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỘNG
iHCM - Phần mềm duy nhất ở Việt Nam kết hợp 2 phương pháp BSC-KPI và OKRs trên cùng 1 hệ thống
Lễ ký kết HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC giữa HYPERLOGY và OD CLICK - Khi công nghệ đồng hành cùng tri thức quản trị
Vì sao doanh nghiệp cần có mạng xã hội nội bộ của riêng mình?
5 cách để giảm chi phí Quản lý dự án
Review sách: Tinh hoa quản trị dự án (nhiều tác giả)
Chấm điểm nhân viên kiểu Zappos: Khỏi cần KPI, chỉ giữ lại những ai hợp văn hóa, yêu công ty như gia đình
Waterfall vs Agile - Khác biệt giữa 2 mô hình quản lý dự án như thế nào?
Biểu đồ Gantt hay Kanban: Đâu là lựa chọn cho Doanh nghiệp của bạn?
Phản hồi 360 độ - Không đơn giản là một bản đánh giá!
Công cụ đắc lực cho quản lý dự án – Biểu đồ Gantt chart Cổ nhưng không cũ!
Ứng dụng Kanban trong quản lý dự án (Phần 3) - Kanban hoạt động như thế nào?
Ứng dụng Kanban trong quản lý dự án (Phần 2) - 4 Nguyên tắc nền tảng
Ứng dụng mô hình Kanban trong quản lý dự án (Phần 1) - Kanban là gì?
Milestone trong quản lý dự án là gì?
  • "Xin gửi lời cảm ơn Team iHCM đã hỗ trợ Comayca trong suốt thời gian triển khai Phần mềm đánh giá hiệu suất iHCM. Lợi ích của Phần mềm iHCM đã được thấy rõ trong việc quản trị các mục tiêu chiến lược của Công ty ở mọi cấp độ qua các thước đo KPI rất phong phú và đa dạng. Nguồn nhân lực của Công ty qua việc triển khai iHCM cũng đã đạt những tiến bộ rất tốt."

    Ông Lê Tuấn Khương - CEO
    Ông Lê Tuấn Khương CEO Công ty TNHH Thời trang Co Mayca
  • "Với Rạng Đông, khi áp dụng iHCM, chúng tôi được tiếp cận với công cụ quản lý tiên tiến, phần mềm thân thiện, áp dụng thiết thực cho quản lý mục tiêu, công việc tại Rạng Đông. Chỉ sau một thời gian ngắn đưa phần mềm iHCM vào quản lý, tỷ lệ hoàn thành công việc của nhân viên tốt hơn, hiệu suất công việc được nâng lên rõ và hoạt động đánh giá chấm điểm nhân viên có căn cứ thuận tiện hơn."

    Bà Khúc Minh Thu - Trưởng phòng Quản lý hệ thống
    Bà Khúc Minh Thu Trưởng phòng Quản lý hệ thống Công Ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông
  • "Từ khi Ban lãnh đạo MRB quyết định triển khai phần mềm iHCM, cá nhân tôi nhận thấy nhiều thay đổi rõ rệt: iHCM tạo môi trường cộng tác, làm việc nhóm rất tốt, hoàn toàn phù hợp với đặc thù công việc của đơn vị hành chính sự nghiệp như MRB, đặc biệt là các phòng thực hiện dự án (thời gian làm việc tại công trường đôi khi nhiều hơn tại văn phòng); Thêm nữa, iHCM hỗ trợ tôi dễ dàng truyền đạt thông tin tới các nhân viên bên dưới, để họ chủ động hơn công việc."

    Ông Nguyễn Bá Sơn - Trưởng phòng Thực hiện Dự án 1
    Ông Nguyễn Bá Sơn Trưởng phòng Thực hiện Dự án 1 Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội - UBND Thành phố Hà Nội (MRB)
  • "Trong quá trình trải nghiệm thực tế vận hành quản lý, đánh giá KPI trên phần mềm, iHCM khá thân thiện khi sử dụng, các tính năng đáp ứng nhu cầu thực tế người dùng, đặc biệt có thể sử dụng trên các thiết bị di động. Qua phần mềm, cấp lãnh đạo có thể nắm bắt kịp thời tất cả các chỉ tiêu, kết quả trong quá trình thực hiện mục tiêu của công ty mọi lúc, mọi nơi..."

    Ông Trần Công Đức - Giám đốc Quản lý Hệ thống
    Ông Trần Công Đức Giám đốc Quản lý Hệ thống Công ty Cổ phần Sài Gòn Food (Saigon Food)
  • "Trải qua một khoảng thời gian dài nghiên cứu nhiều phần mềm công nghệ nhưng chưa phù hợp cho tới năm 2016, Viện iEIT đã quyết định lựa chọn và áp dụng Giải pháp phần mềm quản trị nâng cao hiệu suất doanh nghiệp iHCM vào hệ thống, kết quả là chúng tôi đã giảm được 80% thời gian xử lý số liệu, tăng năng suất lao động toàn đơn vị lên 30% trong 3 quý liên tiếp. iHCM thực sự là phần mềm hiệu quả và phù hợp với doanh nghiệp tại Việt Nam."

    PGS - TSKH Nguyễn Văn Minh - Viện trưởng
    Ông Nguyễn Văn Minh PGS.TSKH Viện trưởng Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Đại học Ngoại Thương
  • “Điều ban lãnh đạo SMI quan tâm nhất khi tìm đến hệ thống giải pháp phần mềm iHCM là có thể giúp chúng tôi quản lý công việc chung cho cả công ty. Quá trình từ giao việc đến báo cáo được liền mạch, tránh bị gián đoạn từ cá nhân này sang cá nhân khác. Toàn bộ nhân sự cũng chủ động đẩy việc và báo công việc hơn qua iHCM.”

    Bà Lê Thị Ngân - Phó Giám đốc
    Bà Lê Thị Ngân Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Giải pháp Di dộng Thông minh (SMI JSC)

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG iHCM

Mẫu đánh giá thành tích và năng lực